cu li

Học thuật
Thân thiện
cu li

Một con cu li cuộn tròn ngủ trên cành cây trong rừng nhiệt đới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loài động vật linh trưởng nhỏ: Đây một loài vượn cáo, thuộc động vật bậc cao, không đuôi hoặc đuôi rất ngắn. Chúng đặc điểm tai nhỏ, mắt to gần nhau, tay chân thích nghi cho việc leo trèo trên cây, hoạt động kiếm ăn vào ban đêm cuộn tròn người để ngủ vào ban ngày.
    • Một loài cây dương xỉ: Chỉ một loại cây thuộc họ dương xỉ, rất to phân nhánh nhiều. Phần thân rễ của cây được phủ đầy một lớp lông tơ màu hung, thường được sử dụng để làm thuốc trong y học cổ truyền.
  2. Danh từ ():

    • Người lao động chân tay, thường người nhập , làm những công việc nặng nhọc với mức lương thấp: Từ này nguồn gốc từ tiếng Anh "coolie", dùng để chỉ những người lao động phổ thông, đặc biệt trong bối cảnh lịch sử của thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
dụ sử dụng
  • Danh từ (động vật):

    • Loài cu li sống chủ yếu trong các khu rừng nhiệt đới.
    • Cu li loài động vật ăn đêm rất nhút nhát.
  • Danh từ (thực vật):

    • Rễ cây cu li phơi khô một vị thuốc Nam quý.
    • cây cu li có thể to bằng chiếc quạt nan.
  • Danh từ (người lao động - cách dùng ):

    • Trong thời kỳ thuộc địa, nhiều người dân phải đi làm cu li cho các đồn điền.
    • Từ "cu li" trong cách dùng này ngày nay được coi tính miệt thị không nên sử dụng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thân phận cu li": Cụm từ dùng để von về thân phận của những người lao động cực nhọc, bị bóc lột sức lao động.
    • Ông ấy kể về thân phận cu li của cha mình thời trước.
Biến thể từ gần giống
  • Culi: Cách viết khác, thường dùng để chỉ nghĩa "người lao động chân tay" theo từ gốc tiếng Anh.
  • Vượn cáo: Tên gọi chung cho họ động vật cu li thuộc về.
  • Dương xỉ: Tên gọi chung cho nhóm thực vật cây cu li thuộc về.
Từ đồng nghĩa
  • (Với nghĩa động vật): Vượn cáo lùn, khỉ lùn.
  • (Với nghĩa người lao động - ): Phu, lao công, lao động chân tay.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "cu li" với nghĩa chỉ người lao động (cu li2) một từ nguồn gốc lịch sử phức tạp, mang sắc thái miệt thị phân biệt đối xử. Trong giao tiếp hiện đại, cần tránh sử dụng từ này để chỉ người lao động. Nên dùng các từ trung tính tôn trọng hơn như "công nhân", "người lao động".
  • Hai nghĩa chính (động vật thực vật) của từ này hoàn toàn khác biệt không liên quan đến nhau, được phân biệt chủ yếu qua ngữ cảnh.
cu li

Một con cu li cuộn tròn ngủ trên cành cây trong rừng nhiệt đới.

  1. 1 x. culi.
  2. 2 d. Động vật bậc cao không đuôi hoặc đuôi rất ngắn, tai nhỏ, mắt to rất gần nhau, tứ chi thích nghi với lối sống leo trèo trên cây, hoạt động kiếm ăn ban đêm, ban ngày cuộn tròn mình lại để ngủ.
  3. 3 d. Cây dương xỉ rất to, phân nhánh rất nhiều, thân rễ phủ đầy lông tơ màu hung, dùng làm thuốc.

Từ có nhắc đến "cu li"